Nguyên tử là gì? Là hạt có cấu tạo vô cùng nhỏ, tồn tại dưới dạng các vật chất và là một phần không thể thiếu trong chương trình Hóa học 8. Nếu bạn chưa nắm chắc khái niệm, cấu tạo, thành phần cũng như ký hiệu thì đừng bỏ lỡ bất kỳ nội dung thông tin có trong bài viết dưới đây.

Nguyên tử là gì lớp 8?

nguyen-tu-la-gi

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là gì? Là đơn vị cơ bản của vật chất, được sử dụng để xác định cấu trúc của các nguyên tử. Nguyên tử sẽ chứa một hạt nhân ở trung tâm, xung quanh được bao bọc bởi đám mây điện tích âm electron. Hiểu một cách đơn giản nhất, nguyên tử là đơn vị đo của vật chất, được xác định bởi cấu trúc các nguyên tố. Cấu trúc của nguyên tử được phân chia thành 3 loại hạt đó là proton, neutron và electron.

Proton, neutron có khối lượng nặng hơn electron. Các electron cực kỳ nhẹ, tồn tại trong đám mây bao quanh hạt, đám mây có bán kính gấp 10.000 lần số hạt nhân bình thường. Proton và neutron có khối lượng tương đương với nhau, một proton sẽ nặng hơn 1800 electron. Số lượng nguyên tử trong proton và electron sẽ luôn bằng nhau. Khi thêm một proton vào nguyên tử sẽ biến thành một nguyên tố mới. Và nếu thêm một neutron vào nguyên tử sẽ trở thành đồng vị của nguyên tử đó.

Hạt nhân nguyên tử là gì?

Hạt nhân nguyên tử là hạt nằm ở trung tâm của các nguyên tử, được cấu thành từ proton và neutron. Nói cách khác, hạt nhân nguyên tử là dạng gắn kết hỗn hợp giữa các proton mang điện tích dương và các neutron trung hòa về điện. Hạt nhân nguyên tử có cấu trúc vật chất đậm đặc, mật độ vật chất cực lớn, đạt đến 100 triệu tấn/cm3. Nó chiếm gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử.

Khối lượng nguyên tử là gì?

Khối lượng nguyên tử được cấu thành từ neutron và proton bên trong hạt nhân đó. Tổng số những hạt nhân bên trong của một nguyên tử sẽ được gọi là số khối. Số khối này chỉ đơn giản là số tự nhiên, có đơn vị là nucleon. Ví dụ: Số khối của Cacbon là 12 thì sẽ có 12 nucleon trong đó có 8 proton và 6 neutron.

Khối lượng thực của nguyên tử khi nó đứng yên thường được biểu diễn bằng đơn vị khối lượng của nguyên tử là “u” hoặc “Da” (Dalton). Đơn vị này được xác định bằng 1/12 khối lượng nghỉ của nguyên tử tự do, trung hòa về điện cacbon -12 với khối lượng xấp xỉ bằng 1.66 x 10 -27kg.

Số nguyên tử là gì?

Số nguyên tử còn được gọi là số hiệu nguyên tử, số proton. Đây là số proton được tìm thấy bên trong hạt nhân nguyên tử. Số hiệu này giống hệt với số điện tích hạt nhân. Số nguyên tử được sử dụng để xác định một nguyên tố hóa học.  Trong một nguyên tử không tích điện thì số nguyên tử sẽ bằng với số electron.

Tổng của nguyên tử Z và notron N sẽ bằng số khối A của nguyên tử. Các nguyên tử có cùng số nguyên tử Z nhưng khác nhau về số nơtron và khối lượng nguyên tử sẽ được gọi là đồng vị.

Nguyên tử có cấu trúc như thế nào?

Nguyên tử có cấu trúc như thế nào?

Thành phần nguyên tử gồm có 3 hạt đó là:

Hạt proton

Hạt proton là hạt mang điện tích dương được tìm thấy ở bên trong hạt nguyên tử. Số lượng hạt proton trong nguyên tử sẽ giúp xác định nguyên tố này là nguyên tố gì. Proton được cấu tạo từ các hạt khác nhau, có tên là quark. Thông thường sẽ có 3 quark ở trong mỗi proton, chúng được liên kết với nhau bởi các hạt khác như gluon.

Hạt neutron

Neutron là hạt không mang điện, được phát hiện bởi các hạt nhân nguyên tử. Khối lượng của một hạt neutron sẽ luôn lớn hơn khối lượng của một hạt proton. Tương tự như proton thì neutron cũng được cấu tạo từ quark. Hạt nguyên tử neutron được khám phá bởi nhà vật lý  James Chadwick người Anh vào năm 1932.

Hạt electron

Hạt electron là các hạt mang điện tích âm, bị hút điện về phía các proton có điện tích dương. Các electron sẽ bao quanh các hạt nguyên tử được gọi là orbital. Các orbital bên trong vây xung quanh các nguyên tử có dạng hình cầu, còn orbital bên ngoài thì phức tạp hơn.

Cấu hình của electron của một nguyên tử là mô tả orbital đến vị trí của các e trong nguyên tử không kích thích. Nhờ vào việc sử dụng cấu hình electron và nguyên lý vật lý mà các nhà khoa học có thể dự đoán được tính chất của nguyên tử.

Ký hiệu của nguyên tử là gì?

Ký hiệu của nguyên tử là: 

ky-hieu-nguyen-tu

Trong đó:

  • X: Ký hiệu của nguyên tố
  • A: Số khối, A = Z + N

Ví dụ:

vi-du-ve-nguyen-tu-nguyen-to

  • Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Cl là 17
  • Điện tích hạt nhân của Cl là 17 +, trong đó có 17 proton và 18 notron.
  • Nguyên tử Cl có 17 electron chuyển động quanh thân
  • Khối lượng nguyên tử Cl là 35 đvC.

So sánh phân tử và nguyên tử

Nguyên tử và phân tử khác nhau hoàn toàn nhưng vẫn có khá nhiều người nhầm lẫn chúng với nhau. Dưới đây là bảng so sánh để bạn phân biệt được 2 phân tử và nguyên tử, cụ thể:

Nguyên tử Phân tử
Khái niệm Là phân tử hóa học nhỏ nhất nên chúng không thể phân chia cấu tạo nên chất. Là hạt đại diện cho mỗi phân tử, là nguyên tử cấu tạo nên chất.
Hình dáng Có dạng hình cầu Có nhiều hình dáng khác nhau
Tính chất Không thể phân đôi nguyên tử Các nguyên tố trong phân tử có thể tách rời với nhau, kết hợp với nhau theo nhiều cách khác.

Hy vọng rằng các thông tin trong bài viết “Nguyên tử là gì? Cấu tạo, thành phần, khối lượng và kí hiệu” sẽ giúp ích bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp, quý bạn đọc hãy comment phía dưới, mayruaxemini.vn sẽ hỗ trợ nhanh chóng, miễn phí 100%.